1

  Tin tức   Công nghệ môi trường

Xử lý nước thải bệnh viện

Đăng lúc: Thứ tư - 06/11/2013 10:33 - Người đăng bài viết: admin
Xử lý nước thải bệnh viện

Xử lý nước thải bệnh viện

Sử lý nước thải bệnh viện3.3. Các phương án công nghệ để lựa chọn xử lý nước thải bệnh viện: Có 3 phương án chính: - Xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt - Xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính - Xử lý nước thải bằng thiết bị xử lý sinh học, có đệm vi sinh và hợp khối
Sử lý nước thải bệnh viện3.3. Các phương án công nghệ để lựa chọn xử lý nước thải bệnh viện:
          Có 3 phương án chính:
-         Xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt
-         Xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính
-         Xử lý nước thải bằng thiết bị xử lý sinh học, có đệm vi sinh và hợp khối
3.3.1. Xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt:
http://img3.tamtay.vn/files/photo2/2013/11/6/22/975114/527a6232_4435c1e6_new-microsoft-office-word-document-_2_1-copy.jpg 
 
 Nước thải được thu gom từ hệ thống cống thoát, qua song chắn rác giữ lại các vật có kích thước lớn để tránh tắc nghẽn đường ống.
Nước từ ngăn thu được bơm lên bể điều hoà  nước thải và xử lý sơ bộ, nhằm điều hoà lưu lượng và thành phần nước thải đồng thời tại đây thực hiện quá trình xử lý sơ bộ bằng phương pháp sục khí bằng các máy thổi khí. Các vi sinh vật có sẵn trong nước thải oxy hoá 1 phần hợp chất hữu cơ thành chất ổn định bông cặn dễ lắng (BOD, COD).
Tiếp đó nước tự chảy tràn qua bể lọc sinh học nhỏ giọt thông qua hệ thống máng tràn. Tại đây các vi sinh vật sử dụng những chất hữu cơ có sẵn trong  nước thải làm nguồn dinh dưỡng để sống và biến đổi chất, giải phóng các chất vô cơ vô hại. Trong bể lọc sinh học, nước thải được tưới đề xuống lớp vật liệu lọc. Các hạt vật liệu lọc sẽ được bao bọc bởi lớp màng vi sinh vật. Hệ thống nhựa PVC phân phối Oxy được cấp vào bể qua dàn ống và các đĩa khuyếch tán khí đặt ở đáy bể.
Nước ra khỏi bể lọc sinh học được bơm lên ngăn lắng thứ cấp, phần bùn lắng xuống đáy và đưa tới bể nén bùn còn phần nước trong được đưa đến thiết bị khử trùng để khử trùng trước khi xả ra bể tiếp nhận. Nước sau khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn và được xả ra suối.
Phần bùn tạo ra ở đáy bể xử lý sơ cấp và thứ cấp được xả định kỳ  nhờ hệ thống bơm hút bùn, sau đó được tháo xuống bể nén bùn.
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Tiết kiệm được năng lượng nhờ việc cấp khí tự nhiên qua các cửa thu khí xung quang thành bể. Do đó sẽ giảm được chi phí xử lý.
- Nhược điểm: Do cấp khí tự nhiên nên khó có thể kiểm soát được hiệu quả của quá trình xử lý. Dễ phát tán mùi, dễ gây mất mỹ quan ra xung quanh.
 
3.3.2. Xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính:
http://img3.tamtay.vn/files/photo2/2013/11/6/22/975114/527a6225_524bb389_new-microsoft-office-word-document-_2_0.jpg
Nước thải từ các nơi đưa về bể ổn định nước thải có lắp đặt hệ thống song sắt chắn rác và các tạp chất có kích thước lớn. Bể điều hoà dùng để điều hoà lưu lượng và nồng độ trong nước thải. Tại đây nước thải được làm thoáng, khuấy trộn, sục khí sau đó được đưa lên bể lắng I. Các chất cặn, rắn có khả năng lắng sẽ lắng xuống đáy bể và được đưa đến bể thu bùn.
Nước phần trên được đưa đến bể Aeroten, tại bể hàm lượng bùn hoạt tính được duy trì lơ lửng oxy hoá các chất bẩn, hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định tạo thành bông cặn để lắng. Môi trưòng hiếu khí trong bể đạt được do sử dụng hệ thống sục khí nhằm duy trì hỗn hợp lỏng trong thiết bị luôn ở chế độ khuấy trộn hoàn toàn. Sau một thời gian được đưa sang bể lắng II. Tại đây bùn lắng xuống tách ra khỏi nước đã xử lý, và một phần bùn lắng trở lại bể Aeroten để duy trì bùn hoạt tính trong bể.
Phần nước sạch bên trên của bể lắng II qua bể khử trùng để trừ diệt những vi khuẩn gây bệnh. Nước sau khi qua xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 loại B
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Hiệu suất xử lý cao, hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu chất lượng nước sau khi xử lý. Có khả năng chịu dao động dòng nước lớn và thời gian hồi phục ngắn.
- Nhược điểm: Thời gian lưu nứơc lâu, đòi hỏi thể tích bể tương đối lớn. Bể thường xây hở nên khó kiểm xoát mùi cũng như bọt khí khi sục khí. Tốn năng lượng do phải tuần hoàn bùn hoạt tính chính vì thế làm tăng chi phí xử lý.
3.3.3. Xử lý nước thải bằng thiết bị xử lý sinh học, có đệm vi sinh và hợp khối:
http://img3.tamtay.vn/files/photo2/2013/11/6/22/975114/527a6240_517f2409_new-microsoft-office-word-document-_2_2-copy.jpg
Bể hợp khối bao gồm: ngăn thu nước thải có rọ chắn rác, ngăn điều hoà và xử lý sơ bộ, ngăn thu bùn.
Nước thải qua rọ chắn rác tập chung vào ngăn thu nước và được bơm sang ngăn xử lý hiếu khí sơ bộ. Tại đây nước thải được bổ sung thêm chế phẩm vi sinh kết hợp sục khí lợi dụng những vi sinh vật có sẵn trong nước thải duy trì ở trạng thái lơ lửng. Môi trường hiếu khí trong bể đạt được đo sử dụng máy thổi khí loại chìm cung cấp với kích thước lọt khí nhỏ mịn và trung bình.
Tiếp theo nước thải được bơm lên thiết bị xử lý hợp khối dạng container, thiết bị xử lý aerofill – aeroten có đệm vi sinh (đệm vi sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa hoặc vật  liệu hữu cơ khác). Tại đây có 3 quá trình xử lý vi sinh:
-         Aerofill (trộn khí cưỡng bức) cường độ cao bằng việc dùng không khí thổi cưỡng bức để hút và đẩy nước thải.
-         Aeroten kết hợp biofilter dòng xuôi có lớp đệm vi sinh bám ngập trong nước.
-         Anareobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng.
Thờ gian lưu nước thải ở thiết bị hợp khối là 2 - 2,5h. Sau đó, nước thải bùn hoạt hoá chuyển qua bể lắng lamen. Để tách khỏi bùn hoạt hoá và cặn lơ lửng hữu cơ khác, tại bể này có đường cấp hoá chất keo tụ PACN nhằm tạo bông keo tụ và nâng cao hiệu suất lắng. Phần nước trong được qua bộ phận khử trùng bằng dung dịch NaOCl hoặc Ca(OCl)2. Cuối cùng nước được xử lý đạt tiêu chuẩn được thải ra môi trường ngoài.
Phần bùn, cặn lắng ở ngăn lắng và từng ngăn xử lý sinh hoc được máy bơm hồi lưu bùn hồi lưu một phần bùn hoạt hoá trở lại thiết bị sinh học để đảm bảo được nồng độ xử lý còn phần bùn dư thừa được bơm vể bể chứa bùn. Tại đây dưới tác động của vi khuẩn yếm khí, các chất có trong cặn bùn sẽ phân huỷ thành khí Metan, H2S. Bùn được nén giảm thể tích được hút ra cùng rác được công ty Môi Trường đưa về nơi xử lý đản bảo không ô nhiễm.
Ưu, nhựơc điểm:
- Ưu điểm: Hiệu suất xử lý BOD và Nitơ đựơc tăng cường nhờ mật độ màng vi sinh cao trong lớp vật liệu lọc có độ rỗng và bề mặt riêng lớn. Tiết kiệm đựơc diện tích sử dụng do chế tạo hợp khối, thích nghi với nơi có diện tích chật hẹp như ở các bệnh viện thành phố. Lượng bùn sinh ra ít. Hạn chế đựơc mùi do có nắp đậy, và có thể xây chìm dưới lòng đất.
          - Nhược điểm: Tốn năng lượng, yêu cầu khá chặt chẽ về hàm lượng chất rắn lơ lửng.
3.4. Lựa chọn công nghệ:
          Với những ưu nhược điểm trên chúng tôi lựa chọn phương pháp 3.3.3 xử lý sinh học có đệm vi sinh và hợp khối bởi chi phí đầu tư vừa phải, hiệu suất xử lý cao, tiêt kiệm diện tích, có thể dễ dàng tăng công suất. Các thiết bị trên được thiết kế dựa trên nguyên lý hợp khồi, modul, và tự động.
          Thuyết minh công nghệ: Nước thải được bơm từ hố thu vào bể hợp khối.
- Bể hợp khối: gồm ngăn thu nước thải có lắp đặt rọ chắn rác, ngăn bể điều hoà, ngăn thu bùn. Tại ngăn bơm nước thải có lắp đặt 2 bơm để bơm nước sang ngăn điều hoà. Tại đây có tác dụng điều hoà lưu lượng cũng như thành phần chất bẩn và xử lý sơ bộ chất thải, trong ngăn có hệ thống sục khí kiểu oxy- flow để cung cấp oxy hoá hợp chất hữu cơ, vô cơ.
- Container thiết bị sử lý hợp khối: là thiết bị dạng hình chữ nhật có kích thước: dài 6m, rộng 2,4, cao 2,7m, gồm có ngăn xử lý được xếp đệm vi sinh và ngăn lắng lamen. Sự kết hợp này làm tăng hiệu quả lên nhiều. Tại ngăn lamen có xếp đệm làm tăng diện tích tiếp xúc, tăng khả năng va chạm, làm năng cao hiệu quả lắng. Trong container có nhiều van khoá có thể tách biệt một thiết bị khi nhiều thiết bị đang hoạt động song song.
         
Các nguyên lý hoạt động:
- Nguyên lý Modul: Mỗi modul được thiết kế cho công suất từ  90m3/ng
          - Nguyên lý hợp khối: Cho phép thực hiện nhiều quá trình xử lý nước thải trong một không gian thiết bị của mỗi modul để tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải. Thiết bị này đồng thời thực hiện quá trình xử lý sinh học yếm khí và các quá trình hiếu khí qua lớp đệm. Việc kết hợp nhiều lớp sẽ tạo mật độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp đệm, đồng thời gây oxy hoá mạnh và triệt để chất hữu cơ trong nước thải.
          - Nguyên lý tự động: Việc vận hành các máy bơm nước thải, máy bơm bùn, các máy thổi khí và bơm các phẩm vi sinh, keo tụ, đựơc thực hiện tự động tuỳ thộc vào lưu lượng nước thải thông qua các phao báo tự động lắp trong các ngăn bể. Nguyên lý tự động cho phép tiết kiệm điện và hoá chất đồng thời vẫn đảm bảo duy trì cấp khí nuôi vi sinh hiếu khí và thực hiện xử lý nước thải.

Mr. Nguyễn Minh Tuyến

Kỹ sư môi trường

Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển Khoa Học Công Nghệ.

Address: Số 12/15, Tạ Quang Bửu, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Mobile: 0976.551.715.

Email: minhtuyengtvt@gmail.com

Tác giả bài viết: Minh Tuyến
Nguồn tin: Sưu tầm
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin Tức

Sản phẩm VIP